Hiện nay, công nghệ MPLS đã được triển khai khá rộng rãi trong hệ thống mạng core của các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Vậy thì MPLS là gì ? Và tại sao nó được lựa chọn làm nền tảng của lớp 3 trong hệ thống mạng thế hệ mới. Phần bài viết này sẽ trình bày về công nghệ MPLS và một ứng dụng của nó là MPLS VPN được các services provider sử dụng để cung cấp dịch vụ kết nối cho khách hàng
Chương 1, “Tổng quan MPLS”
1.1 Giới thiệu chung về chuyển mạch nhãn đa giao thức
1.1.1 Công nghệ mạng MPLS
Công nghệ Multiprotocol Label Switching (MPLS) phát triển trở thành một thuật ngữ thông dụng trong mạng máy tính. MPLS được triển khai rộng khắp trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ. Hiện nay MPLS là một giải pháp để giải quyết nhiều vấn đề trong mạng như : tốc độ , khả năng mở rộng mạng,quản lý chất lượng dịch vụ (QoS) và điều phối dung lượng. MPLS là một công nghệ kết hợp tốt nhất giữa định tuyến lớp ba và chuyển mạch lớp hai cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi và định tuyến tốt ở mạng biên bằng cách dựa vào nhãn (label). MPLS là một phương pháp cải tiến việc chuyển tíêp gói trên mạng bằng các nhãn được gắn với mỗi gói IP,tế bào ATM hoặc frame lớp hai. Phương pháp chuyển mạch nhãn giúp các Router và MPLS-enable ATM switch ra quyết định theo nội dung nhãn tốt hơn việc định tuyến phức tạp theo địa chỉ IP đích. MPLS kết nối tính thực thi và khả năng chuyển mạch lớp hai với định tuyến lớp ba. Cho phép các ISP cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau mà không cần phải bỏ đi hạ tầng sẵn có. Cấu trúc MPLS có tính mềm dẻo trong bất kỳ sự phối hợp với công nghệ lớp hai nào.
MPLS hỗ trợ mọi giao thức lớp hai triển khai hiệu quả các dịch vụ IP trên một mạng chuyển mạch IP.MPLS hỗ trợ việc tạo ra các tuyến khác nhau giữa nguồn và đích trên một đường trục Internet. Bằng việc tích hợp MPLS vào kiến trúc mạng, các ISP có thể giảm chi phí, tăng lợi nhuận, cung cấp nhiều hiệu quả khác nhau và đạt được hiệu quả cạnh tranh cao.
1.1.2 Đặc điểm mạng MPLS
• Không có MPLS API, cũng không có thành phần giao thức phía host.
• MPLS chỉ nằm trên các router
• MPLS là giao thức độc lập nên có thể hoạt động cùng với giao thức khác IP như IPX,ATM,Frame relay…
1.1.3 Phương thức hoạt động
Thay thế cơ chế định tuyến lớp 3 bằng cơ chế chuyển mạch lớp hai. MPLS hoạt động trong lõi của mạng IP. Các Router trong lõi phải cho phép MPLS trên từng giao tiếp.Nhãn được gán thêm vào gói IP khi gói đi vào mạng MPLS .Nhãn được tách ra khi gói ra khỏi mạng MPLS . Nhãn được chèn vào giữa header lớp ba và header lớp hai. Sử dụng nhãn trong quá trình gửi gói tin sau khi đã thiết lập đường đi. MPLS tập trung vào quá trình hoán đổi nhãn (Label Swapping). Một trong những thế mạnh của kiến trúc MPLS là tự định nghĩa chồng nhãn (Label Stack).
Công thức để gán nhãn gói tin là :
Network Layer Packet + MPLS Label Stack
Không gian nhãn có hai loại :
• Các giao tiếp dùng chung giá trị nhãn (per-platform label space).
• Mỗi giao tiếp mang giá trị nhãn riêng (per-interface label space)
Bộ định tuyến chuyển nhãn (LSR - Label Switch Router): ra quyết định chặng kế tiếp dựa trên nội dung của nhãn,các LSP làm việc ít và hoạt động gần giống như Switch
Con đường chuyển nhãn (LSP – Label Switch Path): xác định đường đi của gói tin MPLS . Gồm có hai loại : Hop by hop signal LSP – xác định đưòng đi khả thi nhất theo kiểu best effort và Explicit route signal LSP – xác định đường đi từ nút gốc .
1.1.4 Một số ứng dụng của MPLS
Internet có ba nhóm ứng dụng chính : voice,data,video với các yêu cầu khác nhau. Voice yêu cầu độ trễ thấp,cho phép thất thoát dữ liệu để tăng hiệu quả (QoS).Video cho phép thất thoát dữ liệu ở mức chấp nhận được, mang tính thời gian thực (realtime). Date yêu cầu độ bảo mật và chính xác cao . MPLS giúp khai thác tài nguyên mạng đạt hiệu quả cao
Một số ứng dụng được triển khai:
1.1.4.1 MPLS VPN
Nhà cung cấp dịch vụ có thể tạo VPN lớp 3 dọc theo mạng đường trục cho nhiều khách hàng,chỉ dùng một cơ sở hạ tầng công cộng có sẵn, không cần các ứng dụng encrytion hoặc end-user.
1.1.4.2 MPLS Traffic Engineer
Cung cấp khả năng thiết lập một hoặc nhiều đường đi để điều khiển lưu lượng mạng và các đặc trưng thực thi cho một loại lưu lượng.
1.1.4.3 MPLS QoS
Dùng QoS các nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ với sự đảm bảo tối đa về QoS cho khách hàng.
MPLS Unicast/Multicast IP routing.
to be continue...![]()



LinkBack URL
About LinkBacks




Trả lời với trích dẫn


