Bạn có thể sử dụng tab backup để chọn những tập tin và thư mục cho việc sao lưu. các thiết bị có thể chúng nằm trên volume nội bộ hoặc trên một thư mục mạng nào đó . Khi những thư mục mà bạn chọn dùng sao lưu, thì sẽ xuất hiện những dấu check màu xanh . Nếu như chỉ chọn một phần nào đó trong thư mục thì thư mục đó sẽ bị mờ đi cho ta biết nó đã được ra hiệu đánh dấu để sao lưu . Sao lưu những tập tin hoặc thư mục từ máy điều khiển (remote ) , những thiết bị này được chọn lựa thông qua ổ đĩa map hoặc mở My network places .Sau cùng là một kỹ thuật tương đương của Universal Naming Convention (UNC) tạm dịch là quy ước tên phổ biến , giống như là \\server01\sharename\path-to-resource . Tuy nhiên , việc chọn lựa các tập tin hoặc thư mục thông qua My network places khá là mệt nhọc ,bởi vì ở đĩa map tương thích hơn với sự thay đổi thời gian hơn của UNCs
Chọn lựa nơi sao lưu
Windows server 2003 cho phép bạn tạo công việc sao lưu với nhiều kiểu khác nhau như chọn theo dãy, chọn theo cấu trúc thư mục …Trong khi sao lưu tập tin thì tập tin được tao ra có đuôi là .bkf .Đối với một người quản trị thì việc sao lưu diễn ra rất là thông thường cho mỗi server và kết quả trở nên vững chắc khi chúng được lưu trữ ở trung tâm server . Có 2 sự giới hạn của công cụ sao lưu . Thứ nhất là nó không hỗ trợ cho việc ghi ra đĩa DVD và những định dạng CD . thứ 2 là bạn không thể sao lưu dữ liệu đến băng từ được gắn trên máy remote server
Xác định rõ chiến lược sao lưu
Sau khi chọn tập tin sao lưu và kiểm tra nơi lưu thì bây giờ đến bước chọn lựa được xem là quan trọng nhất . click vào start backup , sau đó click vào advanced , và hộp thoại options advanced backup xuất hiện , cho phép bạn chỉ rõ kiểu sao lưu là gì . Mỗi tập tin mà bạn sao lưu ra nó mang một thuộc tính khác nhau làm giảm bớt thời gian của công việc sao lưu (tùy theo bạn chọn cho phù hợp) .Các thuộc tính của những tập tin được sao lưu như là một cái cờ mà được đặt khi tập tin đó được tạo hay thay đổi .Nhằm tăng thuận lợi để giảm bớt thời gian ,kích thước của những công việc sao lưu .
Normal backup
sao lưu tất cả các tập tin và thư mục , sau khi sao lưu xong thì nó sẽ xóa thuộc tính archive normal backup không sử dụng các tập tin mang thuộc tính xác định từ việc sao lưu , tất cả những item được truyền về nơi sao lưu mỗi lần đưa ra kế hoạch sao lưu với normal backup nó tạo ra một ranh giới cơ bản và thu giữ tất cả các tập tin trong quá trình sao lưu normal backup bị chi phối bởi khá nhiều thời gian và yêu cầu nơi lưu trữ phải nhiều hơn các kểu sao lưu khác . tuy nhiên , chúng mang tính sao lưu tổng quát nên là khi phục hồi lại mang tính hiệu quả nhất . Bạn không cần thực hiện nhiều công việc trong việc phục hồi , Normal backup sẽ xóa tất cả các thuộc tính archive từ tất cả các tập tin đã chọn .
Incremental backups
chỉ sao lưu những tập tin nào đã đặt thuộc tính archive , sau khi sao lưu xong thì nó xóa thuộc tính này đi .nếu một ngày nào đó ,bạn thực hiện sao lưu incremental sau việc xử lý normal backup , công việc đó sẽ chỉ chứa những tập tin đã được tạo ra và thay đổi trong ngày , đơn giản hơn là như thế này , ta sử dụng backup normal vào ngày thứ 2 , sử dụng incremental vào các ngày thứ 3,4,5,6 và thứ 6 ta cần phục hồi lại thì ta phải phục hồi normal thứ 2 ,và incremental ngày thứ 3,4,5 theo lần lượt . incremental sao lưu nhanh và kiểu sao lưu ra dung lượng nhỏ , tuy nhiên kém hiệu quả trong việc phục hồi lại vì bạn phải phục hồi bản normal backup trước , sau đó phục hồi theo cấp bậc được tạo ra , lần lượt từ sao lưu incremental trước đến sau
Differential backups
cũng chỉ backup những tập tin nào có đặt thuộc tính archive , nhưng cái quan trọng nó khác incremental là nó không xóa thuộc tính archive sau khi nó backup xong .Bởi vì differential backup dùng thuộc tính archive , công việc bao gồm các tập tin được tạo ra , được thay đổi từ khi sao lưu bằng normal hay incremental trước đó . để dễ hiểu hơn thì ta hiểu như thế này , sử dụng normal backup vào thứ 2 , sử dụng deffirential vào các ngày thứ 3 ,4,5,6 và thứ 6 ta cần phục hồi lại thì chỉ cần phục hồi normal thứ 2 và differential vào thứ 5 sử dụng differential backup có nhiều hiệu lực hơn là incremental backup trong việc phục hồi
Copy backups
sao lưu tất cả những tập tin và thư mục đã được chọn , copy không xóa thuộc tính archive .copy backup thường được dùng để chuyển dữ liệu giữa 2 hệ thống
Daily backups
sao lưu tất cả những tập tin và thư mục đã được chỉnh sửa thay đổi trong ngày hôm nay thôi .Sau khi sao lưu xong không xóa thuộc tính archive .Nếu bạn muốn sao lưu tất cả các tập tin và thư mục bị thay đổi ảnh hưởng trong ngày mà không ảnh hưởng tới lịch sao lưu thì sử dụng daily backup



LinkBack URL
About LinkBacks



Trả lời với trích dẫn
