Kênh video học Quản Trị Mạng  -  Kênh TV và video học lập trình.
+ Trả lời chủ đề
Hiện kết quả từ 1 tới 4 của 4

Chủ đề: Deep Freeze Cài đặt và Sử dụng.

  1. #1
    Thành viên mới Avatar của Bostay
    Tham gia ngày
    24-07-08
    Bài gửi
    2
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Thumbs up Deep Freeze Cài đặt và Sử dụng.

    Deep Freeze là một chương phục hồi trạng thái của ổ cứng sau khi khởi động lại máy. Với những lợi ích của nó hiện nay Deep Freeze đang được sử dụng ngày càng phổ biến.

    Sau đây xin chia sẻ với các bạn cách cài đặt và cách sử dụng Deep Freeze
    1. Cài đặt : Đầu tiên bạn chạy tập tin của chương trình để cài đặt, chọn Install (nếu ở lần cài đặt đầu tiên), chọn ổ đĩa sẽ đóng băng (mặc định là chọn tất). Bạn có thể lựa chọn những ổ mà mình muốn đóng băng. Sau đó chọn tiếp Accept để đồng ý với những nội quy của chương trình. Và Install để cài đặt. Quá trình cài đặt thành công sẽ không có thông báo nào hiện ra cả, máy tính sẽ tự động restart lại.
    2. Sử dụng : Sau khi bạn đã cài đặt xong , Khi máy Restart lại sẽ hiện một thông báo hiện lên hỏi bạn "Có muốn đặt password cho chương trình hay không?" Nếu bạn không để ý, sau vài giây thông báo sẽ biến mất. Lưu ý : Dữ liệu bạn lưu lên ổ đĩa bị khi ổ đạng bị đóng băng sẽ không có giá trị, chúng sẽ biến mất hoàn toàn sau khi restart lại máy. Vì vậy , muốn đóng băng máy tính và lưu được dữ liệu thì chỉ nên đóng băng ổ đĩa chứa hệ điều hành mà thôi (thường là ổ C.

    Tuy nhiên, Sau khi cài đặt thành công chương trình bạn nên làm thêm 1 vài thao tác sau :
    - Giữ phím Shift và nhấp đúp chuột lên biểu tượng chương trình ở khay hệ thống (hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl-Alt-Shift-F6) để mở cửa sổ của chương trình lên, nhập mật khẩu và bấm Enter (OK cũng được, nếu chưa đặt password thì cứ bấm OK là xong). Lúc này, bạn được đưa vào giao diện chính của chương trình :
    + Thẻ Boot Control : Boot Frozen (đóng băng máy sau khi restart), Boot Thawed on next (rã băng máy sau số lần restart được quy định bên cạnh) và Boot Thawed (rã băng sau khi restart)
    + Thẻ Password : dùng để đặt mật khẩu mới hoặc thay đổi mật khẩu cho chương trình. Bạn nên đặt password nếu sử dụng chung, hoặc không muốn người khác rã băng ngoài ý muốn
    + Phiên bản Deep Freeze 6 còn có thêm thẻ Clone

    Bạn nên đặt password cho chương trình, chọn mục Boot Thawed và restart máy lại.
    3. Bỏ cài : Khi bạn không muốn sử dụng DF nữa, bạn có thể rã băng và để đó (nó chiếm rất ít dung lượng bộ nhớ nên không sao) hoặc gỡ hẳn nó ra theo cách sau :
    - Đầu tiên cần phải rã băng trước và restart máy
    - Sau đó chạy file cài đặt chương trình (lưu ý : cần đúng phiên bản DF đã cài đặt)
    - Chọn Uninstall ở màn hình hiện ra. Thế là xong. Nếu bạn chưa rã băng mà Uninstall thì sẽ có một thông báo nhắc nhở bạn phải rã băng trước khi Uninstall.
    Chúc các bạn thành công !
    [COLOR="Blue"]BIẾN KHÔNG THỂ THÀNH CÓ THỂ. BIẾN CÓ THỂ THÀNH BOSTAY[/COLOR]

  2. #2
    iPMAC Pro Avatar của AHN
    Tham gia ngày
    09-07-08
    Đến từ
    http://quantrimang.tv
    Tuổi
    25
    Bài gửi
    556
    Thanks
    0
    Thanked 16 Times in 12 Posts

    Mặc định

    Con Deep Freeze này có ngon hơn GoBack của Norton không bạn?
    Bạn có thể so sánh tính năng 2 phần mềm này không ?
    Thanks

  3. #3
    Super Moderator Avatar của netsys
    Tham gia ngày
    24-07-08
    Đến từ
    Hanoi
    Tuổi
    32
    Bài gửi
    79
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    Go Back là system recovery , nó lưu lại các recovery point cho phép người dùng có thể lựa chọn là sẽ khôi phục trạng thái hệ thống về thời điểm nào. Có thể lựa tần suất sao lưu dự phòng theo ý muốn rồi phục hồi hệ thống theo các mốc định sẵn.

    Deep Freeze thì luôn đặt hệ thống ở một trạng thái định trước khi khởi động lại.

    Dữ liệu mà goback lưu sẽ là động, deep freeze thì tĩnh hơn --> go back tốn nhiều ổ hơn và chạy chậm hơn.

  4. #4
    Thành viên mới Avatar của Bostay
    Tham gia ngày
    24-07-08
    Bài gửi
    2
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    Tiện đây xin giới thiệu một chút về Norton GoBack của Symantec.
    Norton GoBack là một phần mềm tiện ích giúp phục hồi lại toàn bộ hay một phần hệ thống, phục hồi dữ liệu (các phân vùng ổ đĩa hay các thư mục/ tập tin). Với GoBack bạn có thể chọn phục hồi ở các thời điểm khác nhau. Đây là một tính năng khá nổi bật của chương trình này
    Việc cài đặt phần mềm này tương tự như các phần mềm khác. Xin chia sẻ với các bạn về các chức năng chính của nó.
    1. Cài đặt mật khẩu
    Khởi động GoBack, vào Options > thẻ Passwords; nhấn nút Change Administrator Password... để khai báo mật khẩu cho người quản trị; nhấn nút Change User Password... để khai báo mật khẩu cho người dùng bình thường.
    Ở lần xác lập đầu tiên, chỉ cần nhập mật khẩu vào ô New password và Confirm new password, để trống ô Old password (sau này nếu có nhu cầu thay đổi mật khẩu thì mới nhập mật khẩu cũ vào ô này). Nhấn OK để có hiệu lực.
    Tại bảng Password Level for Feature, đánh dấu vào các ô kiểm dành cho Admin, User hay None để xác nhận các chức năng nào được người quản trị, người dùng bình thường sử dụng hay không dùng đến. Nhấn Apply > OK để có hiệu lực.
    2. Xác lập chế độ tự phục hồi.
    Chức năng này giúp tự động sao lưu toàn bộ hệ thống sau một thời gian định trước. Mặc định nó không hoạt động, vào Options > thẻ AutoBack (hay vào AutoBack ở mục Disk Drive Protection tại màn hình làm việc chính) để kích hoạt, đánh dấu chọn Enable AutoBack ở mục AutoBack Schedule, mặc định sau 5 phút chương trình sẽ sao lưu lại hệ thống; như vậy cứ trong khoảng 5 phút này, có gì trục trặc thì GoBack sẽ giúp máy tính lui về thời điểm trước đó. Hay nếu muốn phục hồi ngay, bạn cũng có thể nhấn nút AutoBack Now.
    Ngoài ra, bạn có thể điều chỉnh lại thời gian hay lên lịch để AutoBack hoạt động bằng cách nhấn nút Change Options/Shedule... để mở hộp thoại Change Options and Shedules.
    Tại mục Options, có thể đánh dấu vào một trong 3 điều kiện hoặc chọn hết cả 3. Bạn nên đánh dấu vào AutoBack on any Restart vì nó sẽ giúp phục hồi máy tính nếu xảy ra bất cứ trường hợp nào dẫn đến việc tự khởi động máy có nguy cơ hư hỏng hệ thống (nhiễm virus, cúp điện, lỗi phần cứng...). Tại mục Scheduled AutoBacks, có thể tùy chọn thời điểm chính xác (giờ và ngày trong tuần) để GoBack tự động phục hồi hệ thống.
    Cuối cùng nhấn OK để có hiệu lực
    3. Phục hồi ổ đĩa
    Tại màn hình làm việc chính của GoBack, chọn mục Disk Drive Recovery. Chức năng này giúp phục hồi lại hệ thống về một thời điểm trước đó.
    Phục hồi nhanh hệ thống
    Sau khi cài đặt GoBack, chương trình sẽ luôn tạo các “điểm an toàn” cho hệ thống (System Safe Point), thường là sau khi khởi động máy tính 2 đến 3 phút. Chức năng này “hao hao” System Restore của Windows ME/XP. Trong quá trình làm việc trên máy tính, nếu có trục trặc như cài sai chương trình, chỉnh sửa sai cấu hình máy thì có thể dùng chức năng này để phục hồi nhanh chóng. Để phục hồi, nhấp chuột vào Disk Drive Restore.
    Tại cửa sổ Norton GoBack Disk Drive Restore, chọn thời điểm cần phục hồi rồi nhấn nút Restore Now. Bạn sẽ được yêu cầu khởi động lại máy tính để GoBack làm việc. Nhấn OK để đồng ý.
    Lưu ý: Sau khi phục hồi ổ đĩa, sẽ mất các tập tin tạo mới hay chỉnh sửa trước khi phục hồi. Để phục hồi các tập tin này, bạn sử dụng chức năng Post- Restore File Rescue đã giới thiệu ở trên.
    Phục hồi nâng cao
    Chức năng này giúp phục hồi hệ thống lui về một thời gian xác định bằng lịch và đồng hồ của GoBack.
    Nhấp chuột vào Advanced Disk Drive Restore để mở của sổ làm việc Disk Drive Recovery. Bạn sẽ thấy bên trái là lịch tháng hiện tại, phía dưới là đồng hồ chạy theo giờ hệ thống hiện tại. Ở phần lịch, những ngày in đậm là những ngày GoBack đã tạo các “điểm an toàn” (System Safe Point), ngày in đậm đầu tiên chính là ngày GoBack được cài đặt. Vì thế khi làm việc với chức năng Advanced Disk Drive Restore bạn chỉ có thể chọn những ngày được in đậm. Khung bên phải liệt kê chi tiết các tập tin đã có thay đổi (tạo mới, đổi tên, chỉnh sửa, xóa) trong từng thời điểm mà GoBack tạo điểm an toàn.
    Muốn phục hồi về thời điểm nào, nhấp chuột đánh dấu thời điểm đó rồi nhấn nút Restore drive to this Event (hay vào menu File > Restore drive C:, D:>... to Selected Event). Nếu không đánh dấu chọn vào System Safe Point (có biểu tượng ) sẽ xuất hiện một bảng thông báo thời điểm chọn không phải là một điểm an toàn, yêu cầu bạn chọn Previous để chọn điểm an toàn trước đó hay Next để tới điểm an toàn sau đó. Nhấn Cancel để bỏ qua nếu không muốn phục hồ
    Sau khi chọn thời điểm, bạn sẽ được yêu cầu khởi động lại máy tính để chương trình tiến hành phục hồi.
    Chúc các bạn thành công !

    (Bài viết có sử dụng tư liệu trên www.echip.com.vn)
    [COLOR="Blue"]BIẾN KHÔNG THỂ THÀNH CÓ THỂ. BIẾN CÓ THỂ THÀNH BOSTAY[/COLOR]

+ Trả lời chủ đề

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

     

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
muagi.vn
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110