Kênh video học Quản Trị Mạng  -  Kênh TV và video học lập trình.
    • BÀi 9 - JQUERY

      Bài này giới thiệu tổng quan jQuery. 1. JQUERY là gì? jQuery là một thư viện kiểu mới của Javascript giúp đơn giản hóa cách viết JavaScript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web. Các thư viện jQuery cung cấp một mục đích chung là sự trừu tượng hoá các lớp phổ biến cho các trang web scripting, do đó nó hữu ích trong hầu hết các tình huống scripting. Các chức năng jQuery bao gồm:
      • Chọn một tag hoặc một tập hợp các tag trên trang web.
      • Cung cấp các hàm tiện ích thông dụng.
      • Nhanh chóng tạo ra các tag mới.
      • Quan trọng nhất là phân tách việc thiết kế và lập trình web trên phía client.
      2. Download jQuery jQuery là một thư viện script, do đó chúng ta có thể thêm vào trang web. Chúng ta có thể download phiên bản mới nhất của jQuery từ Downloading jQuery - jQuery JavaScript Library.
      Hình 1: Downdload jQuery
      Như hình 1 ở trên phiên bản mới nhất của jQuery là 1.3.2, sau khi download về chúng ta được file “jquery-1.3.2.js”, sau đó để viết ứng dụng bạn chỉ cần nhúng file “jquery-1.3.2.js” vào phần javascript của trang. Trong Visual Studio 2008 SP1 đã hỗ trợ đầy đủ các chức năng của JavaScript Intellisense. Để Visual Studio hỗ trợ Intellisense cho jQuery, chúng ta cần cài đặt thêm “Visual Studio 2008 Patch KB958502”, và download từ: KB958502 - JScript Editor support for “-vsdoc.js” IntelliSense doc. files - Release: KB958502. Sau đó chúng ta download file “jquery-1.3.2-vsdoc.js” từ: jquery-1.3.2-vsdoc.js - jqueryjs - jQuery 1.3.2 (Visual Studio Autocomplete Documentation) - jQuery JavaScript Library - Google Project Hosting Mục đích chính của “jquery-1.3.2-vsdoc.js” là giúp đỡ chúng ta trong việc viết các dòng chú thích và hỗ trợ cho việc phát sinh mã thông minh trong khi soạn thảo jQuery.3. Sử dụng jQuery trong ASP.NET Chúng ta tạo một project (Vi_du_9) sau đó thêm 2 file “jquery-1.3.2.js” và “jquery-1.3.2-vsdoc.js” vào trong project (hình 2).
      Hình 2
      Trước khi viết các câu lệnh jQuery là bạn chỉ cần khai báo sử dụng thư viện jQuery như sau:
              Vi_du_9                                   
      4. jQuery hoạt động như thế nào? 4.1. Chạy mã khi Document Ready (trang đã sẵn sàng) Có thể thấy rằng hầu hết khi lập trình với Javascript, kết thúc mã thực thi bằng cách thêm các dòng mã vào script, tương tự như sau: window.onload = function() { … } Các mã bên trong đó sẽ được thực thi khi trang được tải xong. Tuy nhiên, mã Javascript không chạy cho đến khi tất cả các hình ảnh trong trang được tải xong (kể cả banner quảng cáo). Lý do cho việc sử dụng window.onload là để chắc chắn rằng HTML 'document' phải được tải xuống hết, sau đó mới chạy mã kia. Để giải quyết, jQuery có câu lệnh đơn giản, được biết như:
      $(document).ready(function() {             //Mã của chúng ta         }); 
      
      Mã này kiểm tra document và đợi cho đến khi nó sẵn sàng để sử dụng - theo ý chúng ta muốn.4.2.  Function $() Khi chúng  ta làm việc với CSS, Xpath hoặc  custom, jQuery sử dụng  function $() (dấu $ và  cặp dấu ngoặc). Dưới dây là một số thành phần trong $(): $("p"): p là tên của một thẻ (tag). $("#id"): id là tên của một id. $(".class"): class là tên của một lớp.  5. Một số API trong jQuery 5.1.  Selectors 5.1.1.  Basic id #  Trả về một phần tử của mảng: Array   Nó tương ứng với một phần tử duy nhất được gán bởi thuộc tính id. Nếu id chứa các ký tự như dấu chấm (.) hoặc 2 dấu []  thì chúng phải thêm  2 dấu ngạch chéo (\\) vào trước các ký tự đó.  Nếu là $("#some.id")  thì phải viết thành $("#some\\.id") Nếu là $("#some[id]") thì phải viết thành $("#some\\[id]\\") element Kiểu trả về: Array Tương ứng với tất cả các phần tử với tên được gán.  .class  Kiểu trả về:  Array Tương ứng với tất cả các phần tử với tên lớp.  *  Kiểu trả về:  Array Tương ứng với tất cả các phần tử.  selector1, selector2, selectorN  Kiểu trả về:  Array Phù hợp với sự kết hợp của tất cả các kết quả xác định selectors, số lượng selectors là bất kỳ, trật tự của các phần tử DOM trong đối tượng jQuery không nhất thiết phải đúng thứ tự.  Ví dụ: Vi_du_9_1.aspx                            
              Vi_du_9_1                                              
      Visual Studio 2008
      ASP.NET 3.5

      Chào mừng bạn đến với jQuery 5.1.2. HIERACHY ancestor descendant Kiểu trả về: Array Tương ứng với tất cả các phần tử với danh nghĩa descendant của các phần tử xác định bởi danh nghĩa “ancestor”. Ví dụ:
      $("form input").css("border", "2px dotted blue");
      
       parent > child  Kiểu trả về:  Array Tương ứng với các phần tử con dưới danh nghĩa “child” của phần tử được xác định với danh nghĩa “parent”. Ví dụ:                             
       $("#main > *").css("border", "3px double red"); 
      
      prev + next  Kiểu trả về:  Array  Phù hợp với tất cả các yếu tố sau được xác  định bởi "kế tiếp" bên cạnh đó là yếu tố xác định bởi "prev". Ví dụ:                              
      $("label + input").css("color", "blue").val("Labeled!");
      
        prev ~ siblings  Kiểu trả về:  Array   Phù hợp với tất cả các yếu tố sau "prev" và với các yếu tố lọc "siblings" (liên quan) của selector. Ví dụ:                              
      $("#prev ~ div").css("border", "3px groove blue");
      
       Ví dụ: Vi_du_9_2.aspx                            
              Vi_du_9_1                                        Nhập thông tin cá nhân 

      Họ và tên: Nơi công tác Tên công ty:
      Địa chỉ:

      Hộ khẩu thường trú:

      Cập nhật Hủy bỏ
      5.1.3. Basic Filters (Các yếu tố chọn lọc cơ bản) :first Kiểu trả về: Array Tương ứng với phần tử đầu tiên được chọn. Ví dụ:
      $("tr:first").css("font-style", "italic");
      
       :last   Kiểu trả về:  Array   Tương ứng với phần tử cuối cùng được chọn. Ví dụ:                              
      $("tr:last").css("background-color", "yellow");
      
       :not(selector)  Kiểu trả về:  Array    Bỏ ra tất cả các phần tử tương ứng cho selector. Ví dụ:                              
      $("input:not(:checked)+span").css("background-color", "yellow"); 
      
      :even  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với các phần tử chẵn, chỉ số 0, 2, 4, … Ví dụ:                              
      $("tr:even").css("background-color", "#bbbbff");
      
       dd  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với các phần tử lẻ, chỉ số 1, 3, 5, … Ví dụ:                              
      $("trdd").css("background-color", "#bbbbff");
      
       :eq(index)    Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với một phần tử riêng lẻ bởi chỉ số của nó. Ví dụ:                              
      $("td:eq(2)").css("color", "red");
      
       :gt(index) Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với tất cả các phần ở trên chỉ số được gán. Ví dụ:                              
      $("td:gt(2)").css("color", "red");
      
       :lt(index)  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với tất cả các phần ở dưới chỉ số được gán. Ví dụ:                              
      $("td:lt(2)").css("color", "blue");
      
       :header  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với tất cả các phần tử tiêu đề, giống như h1, h2, h3… Ví dụ:                              
      $(":header").css({ background: '#CCC', color: 'blue' }); 
      
      Ví dụ: Vi_du_9_3.aspx                             
              Vi_du_9_3                    
      Dòng thứ 1
      Dòng thứ 2
      Dòng thứ 3
      Dòng thứ 4
      Dòng thứ 5
      Dòng thứ 6
      Dòng thứ 7
      Dòng thứ 8
      Dòng thứ 9

      Tiêu đề 1

      Nội dung 1

      Tiêu đề 2

      Nội dung 2
      5.1.4. Content Filters (Chọn lọc nội dung) :contains(text) Kiểu trả về: Array Tương ứng với các phần tử chứa nội dung văn bản. Ví dụ: Gạch chân tất cả các thẻ “div” có chứa từ “John”.
      $("div:contains('John')").css("text-decoration", "underline"); 
      
      :empty  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với tất cả các phần tử không có phần tử con Ví dụ:  Chèn xâu “Không có nội dung” màu đỏ vào các thẻ “td” không có phần tử con.                             
      $("td:empty").text("Không có nội dung!").css('color','red'); 
      
      :has(selector)  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với các phần tử bao gồm ít nhất một phần tử phù hợp với định danh selector. Ví dụ:  Đặt cỡ chữ là 30px cho đoạn văn có nằm trong các thẻ “div” có chứa thẻ “p”.                             
      $("div:has(p)").css("font-size", "30px"); 
      
      arent  Kiểu trả về:  Array     Tương ứng với tất cả các phần tử là cha (chứa các phần tử con, gồm cả phần tử văn bản). Ví dụ:  Đặt cỡ chữ là 30px cho các thẻ “td” cha có phần tử con.                             
      $("tdarent)").css("font-size", "30px");
      
       Ví dụ: Vi_du_9_4.aspx                             
              Vi_du_9_4                          

      Danh sách lớp 12A3

      Đỗ Thị Thu Hằng
      Lê Văn Bình
      Trần Thị Hương
      Nguyễn Hải Nam
      Hoàng Thu Bình

      TD #0
      TD #2
      Chào bạn đến với jQuery

      Chào bạn đến với jQuery
      5.1.5. Visibility Filters :hidden Kiểu trả về: Array Tương ứng với tất cả các phần tử được ẩn đi hoặc phần tử vào có dạng ẩn “hidden”. Ví dụ: Ẩn các thẻ “div”.
      $("div:hidden").show(3000); 
      
      :visble  Kiểu trả về:  Array       Tương ứng với các phần tử  nhìn thấy được Ví dụ:  Click chuột vào các thẻ div nhìn thấy được.                             
      $("div:visible").click(function() {$(this).css("background", "yellow");}); 
      
      Ví dụ: Vi_du_9_5.aspx                            
              Vi_du_9_5                           
      Ẩn

      Ẩn

      5.2 Attributes 5.2.1 Class addClass( class ) Kiểu trả về: jQuery Thêm các class đã xác định vào mỗi tập phần tử phù hợp. Nếu có thêm nhiều class thì các class được các nhau bởi khoảng trắng. Ví dụ: Thêm class “Maudo” vào các thẻ p.
      $("p").addClass("Maudo");
      
       removeClass( class )  Kiểu trả về:  jQuery     Loại bỏ tất cả  hoặc các class đã xác định khỏi  tập phần tử phù hợp.  Ví dụ:  Loại bỏ lass “Maudo” khỏi các thẻ p.                             
      $("p").removeClass("Maudo"); 
      
      toggleClass( class )  Kiểu trả về:  jQuery     Thêm class nếu class chưa tồn tại hoặc loại bỏ nếu class đã tồn tại.  Ví dụ:  Thêm  class “Maudo” vào thẻ p nếu class “Maudo” chưa tồn tại trong thẻ p hoặc loại bỏ class “Maudo” khỏi thẻ p nếu nó tồn tại.                              
      $("p").toggleClass("Maudo");
      
       Ví dụ: Vi_du_9_6.aspx                             
             Vi_du_9_6                           Visual Studio 2000
      ASP.NET 3.5
      Chào mừng bạn đến với jQuery
      5.2.2 HTML, Text html() Kiểu trả về: String Lấy nội dung html (innerHTML) của phần tử. Ví dụ: Mỗi khi click vào thẻ p lấy nội dung html của thẻ p đó và thông báo nội dung lấy được.
      $("p").click(function() {alert($(this).html())}); 
      
      html( val ) Kiểu trả về:  jQuery Thiết lậ nội dung html (innerHTML) cho phần tử. Ví dụ:  Thiết lập nội dung html cho thẻ div.                             
      $("div").html("Chào các bạn! Chúc buổi học hôm nay thú vị.");
      
       text()  Kiểu trả về:  String Lấy nội dung text (innerText) của phần tử. Ví dụ:  Mỗi khi click vào thẻ p lấy nội dung text của thẻ p đó và thông báo nội dung lấy được.                             
      $("p").click(function() {alert($(this).html())});
      
       text( val )  Kiểu trả về:  jQuery Thiết lập nội dung text (innerText) cho phần tử. Ví dụ:  Thiết lập nội dung text cho thẻ div.                             
      $("div").text("Chào các bạn! Chúc buổi học hôm nay thú vị");
      
       5.3  Events Bind( type, [data], fn )   Bind một hander vào một  sự kiện cho mỗi phần  tử phù hợp, “type” là  sự kiện, “[data]” (tùy chọn) thêm dữ liệu thông qua sự kiện, “fn” là hàm xử lý khi sự kiện đó xảy ra.one( type, [data], fn ) Bind một hander vào một sự kiện và nó được thực thi 1 lần cho mỗi phần tử phù hợp. trigger( type, [data] ) Kích một sự kiện trên mọi phần tử phù hợp. unbind( [type], [data] )  Loại bỏ sự kiện khỏi phần tử hover( over, out )  over, out là 2 hàm xử lý sự kiện. Hàm over xử lý khi chuột di chuyển trên phần tử hàm out xử lý khi chuột rời khỏi phần tử toogle( fn, fn )  Chuyển đổi gọi hàm giữa 2 lần click. Ví dụ: Vi_du_9_7.aspx                             
              Vi_du_9_7                           Click hoặc click đúp vào đây.
      Hãy click vào các hình chữ nhật màu xanh







      Button thứ 1 Button thứ 2 0 lần button thứ 1 được click.
      0 lần button thứ 2 được clicks.
      Không làm gì cả.... Bind Click Unbind Click Click!

      Hãy di chuyển chuột lên Máy bay, Ôtô, Xe máy, Xe đạp
      • Máy bay
      • Ôtô
      • Xe máy
      • Xe đạp
      6. Câu hỏi ôn tập 1. jQuery là gì? Trả lời: jQuery là một thư viện kiểu mới của Javascript giúp đơn giản hóa cách viết JavaScript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web. Các thư viện jQuery cung cấp một mục đích chung là sự trừu tượng hoá các lớp phổ biến cho các trang web scripting, do đó nó hữu ích trong hầu hết các tình huống scripting. Các chức năng jQuery bao gồm:
      • Chọn một tag hoặc một tập hợp các tag trên trang web.
      • Cung cấp các hàm tiện ích thông dụng.
      • Nhanh chóng tạo ra các tag mới.
      • Quan trọng nhất là phân tách việc thiết kế và lập trình web trên phía client.
      2. Trong Visual Studio 2008 có hỗ trợ Intellisense cho jQuery không? Trả lời: Có. Nếu chúng ta downdload và cài đặt file sau: KB958502 - JScript Editor support for “-vsdoc.js” IntelliSense doc. files - Release: KB958502. Sau đó chúng ta download file “jquery-1.3.2-vsdoc.js” từ: jquery-1.3.2-vsdoc.js - jqueryjs - jQuery 1.3.2 (Visual Studio Autocomplete Documentation) - jQuery JavaScript Library - Google Project Hosting 7. Tài liệu tham khảo 1. jQuery, URL: Main Page - jQuery JavaScript Library2. ScottGu's Blog, URL: http://weblogs.asp.net/scottgu/archi...s-asp-net-asp-net-dynamic-data-asp-net-ajax-asp-net-mvc-visual-studio-silverlight-wpf.aspx
      Bản tin này đuợc lấy từ trong diễn đàn: BÀi 9 - JQUERY Gửi bởi hoangipmac Xem bài gốc

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110