Kênh video học Quản Trị Mạng  -  Kênh TV và video học lập trình.
    • Bài 7 - DYNAMIC DATA VỚI LINQ TO SQL

      Bài này giới thiệu tổng quan về Dynamic Data, những tính năng của Dynamic Data. Cách xây dựng ứng dụng Dynamic Data với LINQ to SQL. 1. Dynamic Data là gì?
      • ASP.NET Dynamic Data cung cấp một Framework cho phép chúng ta nhanh chóng xây dựng
      một chức năng ứng dụng driver-data, dựa trên LINQ to SQL hay Entity Framework .
      • Dựa trên cấu trúc của CSDL mà Dynamic Data Framework (DDF) sẽ tạo nên các trang web cho
      phép người dùng xem/chèn/xóa/sửa dữ liệu.
      • Nhiều tính linh hoạt cho các DetailsView, FormView, GridView, ListView trong kiểm tra tính
      hợp lệ của dữ liệu, hoặc chỉnh sửa lại các mẫu để thay đổi cách hiển thị dữ liệu.
      • ASP.NET Dynamic Data mang đến cho chúng ta các tiện ích và RAD (Rapid Application
      Development) để thay đổi dữ liệu các các control ASP.NET. 2. Các tính năng của Dynamic Data
      • Web Scaffolding để tạo ra một ứng dụng web dựa trên các lược đồ cơ bản của cơ sở dữ liệu.
      Dynamic Data scaffolding có thể tạo ra một chuẩn UI (User Interface – Giao diện người dùng) từ các mô hình dữ liệu.
      • Đầy đủ các thao tác (tạo, cập nhật, xóa bỏ, hiển thị) cho việc truy cập dữ liệu truy cập dữ liệu,
      các thao tác về quan hệ giữa các bảng và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu.
      • Tự động hỗ quan các quan hệ khóa ngoài (foreign-key). Dynamic Data phát hiện ra các quan hệ
      giữa các bảng và từ đó tạo ra các giao diện người dùng trên các bảng quan hệ.
      • Khả năng tùy chỉnh các UI.
      • Khả năng tùy chỉnh tính hợp lệ cho các trường dữ liệu.
      3. Xây dựng ứng dụng Dynamic Data với LINQ to SQL Để xây dựng một trang Web với Dynamic Data sẽ bắt đầu bằng cách sử dụng scaffolding. Dynamic Data hỗ trợ mô hình dữ liệu LINQ to SQL và mô hình dữ liệu ADO.NET Entity Framework. Trong một ứng dụng web của chúng ta có thể có nhiều loại mô hình dữ liệu nhưng để sử dụng Dynamic Data thì các mô hình dữ liệu phải cùng kiểu. Chúng ta phải đăng ký mô hình dữ liệu sử dụng Dynamic Data với file “Global.asax”. Sau khi mô hình dữ liệu được đăng ký với Dynamic Data, dữ liệu mô hình có thể tự động thực hiện xác nhận các trường dữ liệu, và nó cho phép chúng ta kiểm soát sự xuất hiện và hành vi của dữ liệu ở cấp độ tầng dữ liệu. Trong ví dụ sau đây sẽ xây dựng một Project sử dụng Dynamic Data với mô hình dữ liệu LINQ to SQL. 2.1 Tạo Project Dynamic Data Để bắt đầu, File→New Web Site và chọn “Dynamic Data Entities Web Site” hay “Dynamic Data Web Site”. Ở đây chúng ta dùng Dynamic Data với LINQ to SQL nên chọn “Dynamic Data Web Site” (Hình 1).
      Hình 1: Tạo Project Dynamic Data với LINQ to SQL
      [LEFT]Trong Project này chúng ta đặt tên là Vi_du_7, ngôn ngữ là Visual C# sau đó bấm “OK”. Khi đã tạo xong, bạn sẽ thấy một số Folder/File được đưa vào trong Solution Explorer (Hình 2).
      Hình 2: Các Folder và File trong Dynamic
      Trong đó sẽ có một Folder có tên là DynamicData, bên trong chứa một số các Folder khác, và trong mỗi Folder con này sẽ chứa các UserControl và các trang ASP.NET. Tư Folder “App_Data” trong “Solution Explore” click phai chuôt chon “Add New Item” (Hình 3).[CENTER] Hình 3: Tạo Cơ sở dữ liệu [LEFT]Chọn “SQL Server Database”, trong ví dụ này đặt tên cho CSDL là “My_Database.mdf”, chọn ngôn ngữ là “Visual C#”, sau đó bấm “Add”(Hình 4).
      Hình 4: SQL Server Database
      Để tạo Table cho “My_Database”, trong “Database Explore” chúng click chuột phải vào Folder “Table” chọn “Add New Table”.
      Trong ví dụ này chúng ta sẽ tạo 2 bảng: SanPham gồm các trường: Id, TenSanPham, DonGia, SoLuong, LoaiSanPham (Hình 6).
      Hình 6: Bảng SanPham trong CSDL My_Database.mdf
      LoaiSanPham gồm các trường: Id, TenLoaiSanPham (Hình 7).
      Hình 7: Bảng LoaiSanPham trong CSDL My_Database.mdf
      2.3 Tạo DataContext với LINQ to SQL Trong ví dụ này chúng ta dùng LINQ to SQL để truy cập vào CSDL My_Database.mdf. Để tạo các lớp cho cho LINQ to SQL, trong “Solution Explore” click chuột phải chọn “Add New Item” (Hình 8).
      Hình 8
      Trong “Add New Item” (Hình 9) chọn “LINQ to SQL Classes”, đặt tên tệp là “MyDataClassess.dbml”, chọn ngôn ngữ là “Visual C#”, sau đó bấm vào “Add” . Sau khi bấm “Add” sẽ xuất hiện một thông báo khuyên chúng ta nên đặt các file kiểu (LINQ to SQL Class) vào trong thư mục “App_Code” của Project. Chúng ta sẽ bấm “Yes” để các file “MyDataClasses.dbml” sẽ được chứa trong thư mục “App_Code”.
      Hình 9: Tạo LINQ to SQL Classes
      Mở file “MyDataClasses.dbml” trong thư mực “App_Code”, đánh dấu vào 2 bảng “LoaiSanPham” và “SanPham”, kéo thả 2 bảng này vào file “MyDataClasses.dbml” (Hình 10).
      Hình 10: Tạo file MyDataClasses với 2 bảng SanPham và LoaiSanPham
      Sau kéo thả 2 bảng này vào trong “MyDataClasses.dbml” chúng ta sẽ tạo liên kết cho 2 bảng. Trong file “MyDataClasses.dbml” click phaichuôt chon Add→Association để tạo liên kêt giưa 2 bảng (Hình 11).
      Hình 11
      Chúng ta sẽ tạo liên kết giữa trường Id của bảng LoaiSanPham với trường LoaiSanPham của bảng SanPham (Hình 12). Sau đó chúng ta bấm “OK” tạo được kết quả như Hình 13.[CENTER] Hình 12: Tạo liên kết cho bảng LoaiSanPham và SanPham Hình 13 [LEFT]2.4 Đăng ký DataContext Sau khi tạo ra DataContext, chúng ta mở tệp “MyDataClasses.designer.cs”, chương trình đã tạo cho chúng ta một lớp có tên là MyDataClassesDataContext.
      Mã:
      public partial class MyDataClassesDataContext : System.Data.Linq.DataContext
      
      Chúng ta phải đăng ký MyDataClassesDataContext với hệ thống DynamicData. Mở file Global.asax, Sửa:
      //model.RegisterContext(typeof(YourDataContextType), new ContextConfiguration() { ScaffoldAllTables = false });
      
                   Thành:                             
      model.RegisterContext(typeof (MyDataClassesDataContext), new ContextConfiguration() { ScaffoldAllTables = true });
      
                 Khi đó chúng ta được file Golobal.asax như sau: Chúng ta vào Deburg→StartDebugging (hoặc F5) để chạy  thử chương trình. Kết quả khi chạy chương trình (Hình 14).
      Hình 14
      Khi click vào LoaiSanPhams kết quả như hình 15. Khi click vào SanPhams kết quả như hình 16.
      Hình 15 Hình 16
      2.5 Thêm Custom Metadata vào Model Để thêm tùy biến các mục, chúng ta cần tạo lớp Metadata để nó cung cấp cho hệ thống Dynamic Data thông tin về các thực thể. Đầu tiên bạn cần tạo thêm một lớp partial với cùng tên của lớp entity trong mô hình dữ liệu, sau đó muốn thay đổi thuộc tính lên lớp này phải chỉ ra lớp Metadata cho lớp này. Trong ví dụ này chúng ta sẽ 2 lớp partial có tên là: LoaiSanPham và SanPham. Để thêm 2 lớp này chúng ta làm như sau: Click chuột phải vào “Add_Code” chọn “Add New Item”, trong hộp thoại “Add New Item”, chọn “Class”, đặt tên cho file là “MyClass.cs”, chọn ngôn ngữ là “Visual C#”, sau đó bấm “Add” (Hình 17).
      Hình 17: Thêm file MyClass.cs
      Mở file “MyClass.cs” khai báo thêm các namespace sau:
      using System.Web.DynamicData; using System.ComponentModel.DataAnnotations; using System.ComponentModel; 
      
      Thêm 2 lớp partial có tên là: LoaiSanPham, SanPham và tên lớp của MetadataType.                            
      [MetadataType(typeof(LoaiSanPham_Metadata))] public partial class LoaiSanPham {   public class LoaiSanPham_Metadata       {   } } [MetadataType(typeof(SanPham_Metadata))] public partial class SanPham {   public class SanPham_Metadata       {   }   }
      
      Các bảng muốn thay đổi tên hiển thị sử dụng thuộc tính TableName. Khi sử dụng thuộc tính này phải được viết trong thân của lớp partial.   Các trường muốn thay đổi tên hiện thị sử dụng thuộc tính DisplayName   Các trường muốn có định dạng tùy biến sử dụng thuộc tính DisplayFormat   Các trường muốn ẩn khỏi giao diện sửa dụng thuộc tính ScaffoldColumn   Các trường muốn kiểu tra tính hợp lệ khi nhập sử dụng thuộc tính Required   Khi sử dụng các thuộc tính DisplayName,DisplayFormat,ScaffoldColumn,Required được viết trong thân của lớp MetadataType.        Trong ví dụ này  sử dụng các  thuộc  tính TableName, DisplayName để thay đổi giao diện hiện thị cho  2 bảng LoaiSanPham và SanPham. Sử dụng Required để kiểu tra việc nhập dữ liệu cho trường  “SoLuong” và “DonGia” của bảng SanPham.                             
      using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Web; using System.Web.DynamicData; using System.ComponentModel.DataAnnotations; using System.ComponentModel; ///  /// Thay đổi cho các thuộc tính cho 2 bảng SanPham và LoaiSanPham ///  [MetadataType(typeof(LoaiSanPham_Metadata))] public partial class LoaiSanPham {     partial void OnTenLoaiSanPhamChanging(string value)     {         if (Char.IsLower(value[0]))//Kiểm tự đầu tiên phải có phải là chữ hoa         {             throw new ValidationException("Tên loại sản phẩm ký tự đầu tiên phải là chữ hoa!");         }     }      [TableName("Loại sản phẩm")]//Sửa lại tên bảng "LoaiSanPham" thành "Loại sản phẩm"     public class LoaiSanPham_Metadata     {         [DisplayName("Tên loại sản phẩm")]//Sửa lại tên hiển thị cho trường TenLoaiSanPham         public object TenLoaiSanPham { get; set; }          [DisplayName("Sản phẩm")]         public object SanPhams { get; set; }     }  }  [MetadataType(typeof(SanPham_Metadata))] public partial class SanPham {     partial void OnTenSanPhamChanging(string value)     {         if (Char.IsLower(value[0]))//Kiểm tự đầu tiên phải có phải là chữ hoa         {             throw new ValidationException("Tên sản phẩm ký tự đầu tiên phải là chữ hoa!");         }     }      [TableName("Sản phẩm")]//Sửa lại tên bảng "SanPham" thành "Sản phẩm"     public class SanPham_Metadata     {         [DisplayName("Tên sản phẩm")]//Sửa lại tên hiển thị cho trường TenLoaiSanPham         public object TenSanPham { get; set; }                  [DisplayName("Số lượng")]         [Required]         [Range(0, 300)]//Nhập số lượng trong khoảng từ 0 đến 300         public object SoLuong { get; set; }                  [DisplayName("Đơn giá")]                [Required]         [Range(100000, 3000000000)]//Nhập đơn giá trong khoảng từ 100.000 đến 3.000.000.000         public object DonGia { get; set; }                  [DisplayName("Loại sản phẩm")]         public object LoaiSanPham1 { get; set; }      } }
      
      Để  sửa  lại đổi giao diện của  trang Master chúng  ta mở  file “Site.master”. Ví dụ chúng  ta một  số nội dung do chương trình tạo ra bằng tiếng Anh và thay bằng tiếng Việt. Sửa:                             

      Dynamic Data Site

      Thành:

      Dynamic Data VỚI LINQ to SQL

      Sửa:
      Back to home page Thành:                                    
      Trở về trang chủ Trong file “Details.aspx” sửa một số giao diện tiếng Anh và thay bằng tiếng Việt.                            
       

      Chi tiết một bản ghi của bảng

      Trong file “Edit.aspx” sửa lại
      Bản tin này đuợc lấy từ trong diễn đàn: Bài 7 - DYNAMIC DATA VỚI LINQ TO SQL Gửi bởi hoangipmac Xem bài gốc

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110