- ASP.NET Dynamic Data cung cấp một Framework cho phép chúng ta nhanh chóng xây dựng
- Dựa trên cấu trúc của CSDL mà Dynamic Data Framework (DDF) sẽ tạo nên các trang web cho
- Nhiều tính linh hoạt cho các DetailsView, FormView, GridView, ListView trong kiểm tra tính
- ASP.NET Dynamic Data mang đến cho chúng ta các tiện ích và RAD (Rapid Application
- Web Scaffolding để tạo ra một ứng dụng web dựa trên các lược đồ cơ bản của cơ sở dữ liệu.
- Đầy đủ các thao tác (tạo, cập nhật, xóa bỏ, hiển thị) cho việc truy cập dữ liệu truy cập dữ liệu,
- Tự động hỗ quan các quan hệ khóa ngoài (foreign-key). Dynamic Data phát hiện ra các quan hệ
- Khả năng tùy chỉnh các UI.
- Khả năng tùy chỉnh tính hợp lệ cho các trường dữ liệu.
Hình 1: Tạo Project Dynamic Data với LINQ to SQL
Hình 2: Các Folder và File trong Dynamic
Hình 3: Tạo Cơ sở dữ liệu [LEFT]Chọn “SQL Server Database”, trong ví dụ này đặt tên cho CSDL là “My_Database.mdf”, chọn ngôn ngữ là “Visual C#”, sau đó bấm “Add”(Hình 4).
Hình 4: SQL Server Database 
Hình 6: Bảng SanPham trong CSDL My_Database.mdf
Hình 7: Bảng LoaiSanPham trong CSDL My_Database.mdf
Hình 8
Hình 9: Tạo LINQ to SQL Classes
Hình 10: Tạo file MyDataClasses với 2 bảng SanPham và LoaiSanPham
Hình 11
Hình 12: Tạo liên kết cho bảng LoaiSanPham và SanPham
Hình 13 [LEFT]2.4 Đăng ký DataContext Sau khi tạo ra DataContext, chúng ta mở tệp “MyDataClasses.designer.cs”, chương trình đã tạo cho chúng ta một lớp có tên là MyDataClassesDataContext. Mã:
public partial class MyDataClassesDataContext : System.Data.Linq.DataContext
//model.RegisterContext(typeof(YourDataContextType), new ContextConfiguration() { ScaffoldAllTables = false });
Thành: model.RegisterContext(typeof (MyDataClassesDataContext), new ContextConfiguration() { ScaffoldAllTables = true });
Khi đó chúng ta được file Golobal.asax như sau: Chúng ta vào Deburg→StartDebugging (hoặc F5) để chạy thử chương trình. Kết quả khi chạy chương trình (Hình 14).
Hình 14 Khi click vào LoaiSanPhams kết quả như hình 15. Khi click vào SanPhams kết quả như hình 16.
Hình 15
Hình 162.5 Thêm Custom Metadata vào Model Để thêm tùy biến các mục, chúng ta cần tạo lớp Metadata để nó cung cấp cho hệ thống Dynamic Data thông tin về các thực thể. Đầu tiên bạn cần tạo thêm một lớp partial với cùng tên của lớp entity trong mô hình dữ liệu, sau đó muốn thay đổi thuộc tính lên lớp này phải chỉ ra lớp Metadata cho lớp này. Trong ví dụ này chúng ta sẽ 2 lớp partial có tên là: LoaiSanPham và SanPham. Để thêm 2 lớp này chúng ta làm như sau: Click chuột phải vào “Add_Code” chọn “Add New Item”, trong hộp thoại “Add New Item”, chọn “Class”, đặt tên cho file là “MyClass.cs”, chọn ngôn ngữ là “Visual C#”, sau đó bấm “Add” (Hình 17).
Hình 17: Thêm file MyClass.csMở file “MyClass.cs” khai báo thêm các namespace sau: using System.Web.DynamicData; using System.ComponentModel.DataAnnotations; using System.ComponentModel;
Thêm 2 lớp partial có tên là: LoaiSanPham, SanPham và tên lớp của MetadataType. [MetadataType(typeof(LoaiSanPham_Metadata))] public partial class LoaiSanPham { public class LoaiSanPham_Metadata { } } [MetadataType(typeof(SanPham_Metadata))] public partial class SanPham { public class SanPham_Metadata { } }
Các bảng muốn thay đổi tên hiển thị sử dụng thuộc tính TableName. Khi sử dụng thuộc tính này phải được viết trong thân của lớp partial. Các trường muốn thay đổi tên hiện thị sử dụng thuộc tính DisplayName Các trường muốn có định dạng tùy biến sử dụng thuộc tính DisplayFormat Các trường muốn ẩn khỏi giao diện sửa dụng thuộc tính ScaffoldColumn Các trường muốn kiểu tra tính hợp lệ khi nhập sử dụng thuộc tính Required Khi sử dụng các thuộc tính DisplayName,DisplayFormat,ScaffoldColumn,Required được viết trong thân của lớp MetadataType. Trong ví dụ này sử dụng các thuộc tính TableName, DisplayName để thay đổi giao diện hiện thị cho 2 bảng LoaiSanPham và SanPham. Sử dụng Required để kiểu tra việc nhập dữ liệu cho trường “SoLuong” và “DonGia” của bảng SanPham. using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Web; using System.Web.DynamicData; using System.ComponentModel.DataAnnotations; using System.ComponentModel; /// /// Thay đổi cho các thuộc tính cho 2 bảng SanPham và LoaiSanPham /// [MetadataType(typeof(LoaiSanPham_Metadata))] public partial class LoaiSanPham { partial void OnTenLoaiSanPhamChanging(string value) { if (Char.IsLower(value[0]))//Kiểm tự đầu tiên phải có phải là chữ hoa { throw new ValidationException("Tên loại sản phẩm ký tự đầu tiên phải là chữ hoa!"); } } [TableName("Loại sản phẩm")]//Sửa lại tên bảng "LoaiSanPham" thành "Loại sản phẩm" public class LoaiSanPham_Metadata { [DisplayName("Tên loại sản phẩm")]//Sửa lại tên hiển thị cho trường TenLoaiSanPham public object TenLoaiSanPham { get; set; } [DisplayName("Sản phẩm")] public object SanPhams { get; set; } } } [MetadataType(typeof(SanPham_Metadata))] public partial class SanPham { partial void OnTenSanPhamChanging(string value) { if (Char.IsLower(value[0]))//Kiểm tự đầu tiên phải có phải là chữ hoa { throw new ValidationException("Tên sản phẩm ký tự đầu tiên phải là chữ hoa!"); } } [TableName("Sản phẩm")]//Sửa lại tên bảng "SanPham" thành "Sản phẩm" public class SanPham_Metadata { [DisplayName("Tên sản phẩm")]//Sửa lại tên hiển thị cho trường TenLoaiSanPham public object TenSanPham { get; set; } [DisplayName("Số lượng")] [Required] [Range(0, 300)]//Nhập số lượng trong khoảng từ 0 đến 300 public object SoLuong { get; set; } [DisplayName("Đơn giá")] [Required] [Range(100000, 3000000000)]//Nhập đơn giá trong khoảng từ 100.000 đến 3.000.000.000 public object DonGia { get; set; } [DisplayName("Loại sản phẩm")] public object LoaiSanPham1 { get; set; } } }
Để sửa lại đổi giao diện của trang Master chúng ta mở file “Site.master”. Ví dụ chúng ta một số nội dung do chương trình tạo ra bằng tiếng Anh và thay bằng tiếng Việt. Sửa: Dynamic Data Site
Thành: Dynamic Data VỚI LINQ to SQL
Sửa:
Back to home page Thành:
Trở về trang chủ Trong file “Details.aspx” sửa một số giao diện tiếng Anh và thay bằng tiếng Việt. Chi tiết một bản ghi của bảng
Trong file “Edit.aspx” sửa lại


Blog mới nhất




